onMouseOver="MM_showHideLayers('gt','','show')" onMouseOut="MM_showHideLayers('gt','','hide')" >

Giới thiệu Công ty

Sơ đồ tổ chức của công ty

Trụ sở chính & các Trạm Hoa tiêu

Đội ngũ Hoa tiêu

 

 

onMouseOver="MM_showHideLayers('hd','','show')" onMouseOut="MM_showHideLayers('hd','','hide')" >

Kế hoạch điều động tàu trong ngày và trong tuần

Vị trí đón Hoa tiêu

Quy định Order Hoa tiêu

Phí Hoa tiêu

 

 

onMouseOver="MM_showHideLayers('tt','','show')" onMouseOut="MM_showHideLayers('tt','','hide')" >

Điều kiện trở thành hoa tiêu và việc nâng hạng Hoa tiêu

Giờ giấc hoạt động của Hoa tiêu

Một vài hình ảnh hoạt động của Hoa tiêu

Sơ đồ tổ chức Hoa tiêu Hàng Hải VN

Nguồn nhân lực & Đào tạo Hoa tiêu

Thông tin kỹ thuật & nghiệp vụ Hoa tiêu

 

 

onMouseOver="MM_showHideLayers('tlcb','','show')" onMouseOut="MM_showHideLayers('tlcb','','hide')" >

Tuyến luồng

Thông số kỹ thuật cầu tàu & bến phao của các cảng

Thông báo hàng hải

 

 

onMouseOver="MM_showHideLayers('kh','','show')" onMouseOut="MM_showHideLayers('kh','','hide')" >

Danh sách các cảng

Danh sách Đại lý và Chủ tàu

 

 

onMouseOver="MM_showHideLayers('lh','','show')" onMouseOut="MM_showHideLayers('lh','','hide')" >

Tiếp nhận order xin Hoa tiêu

Liên hệ hoặc góp ý của khách hàng

Liên kết các trang web khác

 

 

onMouseOver="MM_showHideLayers('ttr','','show')" onMouseOut="MM_showHideLayers('ttr','','hide')" >

Luồng Vũng Tàu - Sài Gòn

Luồng Cửa Tiểu - Sông Tiền

Luồng Bến Lức

Luồng Cát Lái

Luồng Hiệp Phước

Luồng Đồng Nai

 

 

onMouseOver="MM_showHideLayers('tm','','show')" onMouseOut="MM_showHideLayers('tm','','hide')" >

Hoạt động của các cảng

Hoạt động của Công ty

Phương tiện phục vụ hoa tiêu

Công tác tuyển dụng & đào tạo

Công tác khác

 

 

 

Chi phí

PHÍ HOA TIÊU (QĐ số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài Chính)
• Đơn giá quy định tại Biểu phí hoa tiêu được áp dụng cho cả thời gian làm việc ngoài giờ và ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật lao động

 

a. Phí hoa tiêu đối với tàu hoạt động hải cảng quốc tế

Mức Phí cho tàu vào - ra cảng áp dụng chung cho các khu vực (trừ một số tuyến qui định riêng)

 

STT

Cự ly dẫn tàu

Ðơn giá
(USD/GT- hải lý)

Mức thu tối thiểu (USD/tàu/lần)

1

Ðến 10 hải lý

0,0034

200

2

Ðến 30 hải lý

0,0022

200

3

Trên 30 hải lý

0,0015

200

 

Tàu biển trọng tải dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá)

 

*

Vào cảng : 40 USD/Tàu/Lượt

*

Ra cảng : 40 USD/Tàu/Lượt

 

 

Mức phí cho tàu vào - ra cảng áp dụng cho một số tuyến có quy định riêng:

 

STT

Tuyến dẫn tàu

Ðơn giá
(USD/GT- hải lý)

Mức tối thiểu
(USD/tàu/lượt)

1

Khu vực Bình Trị Hòn Chông - Kiên Giang, Đầm Môn - Khánh Hoà, Xuân Hải - Cửa Lò, Phao 0 - cảng Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Vũng Áng

0,0045

200

2

Tuyến Định An qua luồng sông Hậu

0,0032

270

3

Khu vực Phú Quốc - Kiên Giang

0,0070

200

Mức phí cho tàu di chuyển trong cảng: (Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý, từ 05 hải lý trở lên áp dụng mức Phí cho tàu vào - ra cảng)   

 

*

Mỗi lần di chuyển trong cảng : 0,015USD/ GT

*

Mức thu tối thiểu một lần di chuyển trong cảng : 100USD/ Tàu / Lần di chuyển

 

 

Mức phí tuyến dẫn tàu khu vực dàn khoan dầu khí: 

 

*

Dẫn cặp tàu : 0,024 USD/GT

*

Dẫn rời tàu : 0,024 USD/GT

b. Phí hoa tiêu đối với tàu hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam

Mức phí cho tàu vào - ra cảng áp dụng chung cho các khu vực (trừ một số tuyến có quy định riêng)

 

*

Vào cảng : 25đ/GT - hải lý

*

Ra cảng : 25đ/GT - hải lý

*

Di chuyển cầu : 60đ/GT (Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý, từ 05 hải lý trở lên áp dụng mức phí Vào - Ra cảng)

Mức phí cho tàu thủy chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại phân cảng dầu khí, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí có sử dụng hoa tiêu phải trả phí hoa tiêu:

 

*

Vào cảng : 35đ/GT - hải lý

*

Rời cảng : 35đ/GT - hải lý

*

Mức thu tối thiểu một lượt : 2.000.000 đ/ lượt

Mức thu tối thiểu:
 

*

Mỗi lần Hoa Tiêu tàu vào - ra cảng 500.000đ/ lượt

*

Tàu thuỷ chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại phân cảng dầu khí, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí 2.000.000đ/ lượt

*

Di chuyển trong cảng 300.000đ/ tàu/ lần di chuyển

Mức phí áp dụng cho một số tuyến có quy định riêng:

STT

Tuyến dẫn tàu

Đơn giá
(VNĐ/GT-HL)

Mức thu tối thiểu
(VNĐ/tàu/lượt)

1

Khu vực Vịnh Gành Rái đến Cái Mép trên sông Thị Vải; Khu vực Phú Quốc - Kiên Giang


40

 
500.000

2

Tuyến Cửa Lò, Xuân Hải, Bến Thuỷ, Tuyến phao 0 đến cảng Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Vũng Áng


60


500.000

3

Tuyến từ Định An qua luồng sông Hậu

30

1.500.000

 

Mức phí tuyến dẫn tàu khu vực dàn khoan dầu khí:
 

*

Dẫn cặp tàu : 120 đồng/GT

*

Dẫn rời tàu : 120 đồng/GT
 

c. Phí hoa tiêu khác:

Tiền chờ đợi của Hoa Tiêu tính theo mức:

 

*

Tàu hoạt động hàng hải quốc tế 10USD/ Người - giờ

*

Tàu hoạt động vận tải nội địa

 

 

Hoa Tiêu

20.000 đ/người - giờ

 

Hoa Tiêu và phương tiện

200.000 đ/người  + phương tiện - giờ

Tàu biển thử máy, tàu biển xin Hoa Tiêu đột xuất - tăng 10% đơn giá.

Tàu biển không tự vận hành được vì lí do sự cố kỹ thuật - tăng 50% đơn giá.

Hoa Tiêu trả tiền chờ đợi cho tàu biển theo số giờ thực tế phải chờ đợi.

 

*

Tàu hoạt động hàng hải quốc tế : 100 USD/ giờ

*

Tàu hoạt động vận tải nội địa  : 250.000 đ/ giờ

 Những quy định chung: 

Đối với tàu thủy không tới thẳng cảng đến mà xin neo lại dọc đường (trừ các tuyến không được chạy đêm) chủ tàu phải trả chi phí phương tiện phát sinh thêm trong việc đưa đón hoa tiêu. Mức thu chi phí phương tiện không quá 30 USD/tàu/lần (hoạt động hàng hải quốc tế) và không quá 300.000đ/tàu/lần (hoạt động hàng hải nội địa).

Đối với tàu thủy chở hàng lỏng (LIQUID CARGO TANKERS): Trọng tải GT tính phí được quy định bằng 85% GT lớn nhất trong giấy chứng nhận của Đăng kiểm - không phân biệt tàu có hay không có các két nước dằn phân ly.

Đối với tàu thủy ra - vào chở khách; sửa chữa hoặc phá dỡ: Trọng tải GT tính phí được quy định bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của đăng kiểm.

Trường hợp trong một chuyến, tàu thủy nhận, trả hàng xuất nhập khẩu tại nhiều cảng biển Việt Nam; đồng thời, có kết hợp nhận, trả hàng nội địa thì được coi là hoạt động vận tải quốc tế và được áp dụng theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với hoạt động hàng hải quốc tế.

Tàu thủy vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/ tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi trong tháng được áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định.

Tổ chức, cá nhân có tàu thủy vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 8 chuyến/ tháng thì từ chuyến thứ 9 trở đi trong tháng được áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định.

Tổ chức, cá nhân có tàu thủy chở khách du lịch theo quy định tuyến với tần suất tối thiểu 4 chuyến/ tháng/ cảng được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định (đối với tàu hoạt động hàng hải quốc tế).

Tổ chức, cá nhân có tàu thủy chở khách hoạt động định tuyến có dung tích toàn phần từ 50.000 GT trở lên được áp dụng mức thu phí hoa tiêu bằng 40% mức thu quy định (đối với tàu hoạt động hàng hải quốc tế).
  

top


Web Design by thietkeviet.com - © Copyright 2005 by PILOTCO1®. All rights reserved.