PHÍ HOA TIÊU(QĐ số 98/2008/QĐ-BTC
ngày 04/11/2008 của Bộ Tài Chính)
• Đơn giá quy định
tại Biểu phí hoa tiêu được áp dụng cho cả thời gian làm việc ngoài giờ
và ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật lao động
a.
Phí
hoa tiêu đối với tàu hoạt động hải cảng quốc tế
•
Mức
Phí cho tàu vào - ra cảng áp dụng chung cho các khu vực (trừ một số
tuyến qui định riêng)
STT
Cự ly dẫn tàu
Ðơn giá
(USD/GT- hải lý)
Mức thu tối thiểu (USD/tàu/lần)
1
Ðến 10 hải lý
0,0034
200
2
Ðến 30 hải lý
0,0022
200
3
Trên 30 hải lý
0,0015
200
Tàu
biển trọng tải dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá)
*
Vào
cảng
:40 USD/Tàu/Lượt
*
Ra
cảng
:
40 USD/Tàu/Lượt
•
Mức
phí cho tàu vào - ra cảngáp
dụng cho một số tuyến có quy định riêng:
STT
Tuyến dẫn tàu
Ðơn giá
(USD/GT- hải lý)
Mức tối thiểu
(USD/tàu/lượt)
1
Khu vực Bình Trị Hòn Chông - Kiên Giang, Đầm Môn -
Khánh Hoà, Xuân Hải - Cửa Lò, Phao 0 - cảng Nghi Sơn,
Chân Mây, Dung Quất, Vũng Áng
0,0045
200
2
Tuyến Định An qua luồng sông Hậu
0,0032
270
3
Khu vực Phú Quốc - Kiên Giang
0,0070
200
•
Mức
phí cho tàudi
chuyển trong cảng: (Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý, từ 05 hải lý trở lên áp dụng mức Phí cho tàu vào - ra cảng)
*
Mỗi
lần di chuyển trong cảng
:
0,015USD/ GT
*
Mức
thu tối thiểu một lần di chuyển trong cảng
:
100USD/ Tàu / Lần di chuyển
•
Mức
phí tuyến dẫn tàu khu vực dàn khoan dầu khí:
*
Dẫn
cặp tàu
:
0,024 USD/GT
*
Dẫn
rời tàu
:0,024 USD/GT
b.
Phí hoa tiêu đối với tàu hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam
•
Mức
phí cho tàu vào - ra cảng áp dụng chung cho các khu vực (trừ một số
tuyến có quy định riêng)
*
Vào
cảng
:
25đ/GT - hải lý
*
Ra
cảng
:
25đ/GT - hải lý
*
Di
chuyển cầu
:
60đ/GT (Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý, từ 05 hải lý trở lên áp dụng mức phí Vào - Ra cảng)
•
Mức
phí cho tàu thủy chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại phân cảng dầu khí, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí có sử dụng hoa tiêu phải trả phí hoa tiêu:
*
Vào
cảng
:
35đ/GT - hải lý
*
Rời
cảng
:
35đ/GT - hải lý
*
Mức thu tối thiểu một lượt
:
2.000.000 đ/ lượt
•
Mức
thu tối thiểu:
*
Mỗi lần
Hoa Tiêu tàu vào - ra cảng
500.000đ/
lượt
*
Tàu thuỷ
chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại phân cảng dầu khí,
cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí
2.000.000đ/
lượt
*
Di chuyển
trong cảng
300.000đ/
tàu/ lần di chuyển
•
Mức
phí áp dụng cho một số tuyến có quy định riêng:
STT
Tuyến dẫn tàu
Đơn
giá
(VNĐ/GT-HL)
Mức
thu tối thiểu
(VNĐ/tàu/lượt)
1
Khu vực Vịnh
Gành Rái đến Cái Mép trên sông Thị Vải; Khu vực Phú Quốc - Kiên
Giang
Tàu
biển thử máy, tàu biển xin Hoa Tiêu đột xuất - tăng
10% đơn giá.
•
Tàu
biển không tự vận hành được vì lí do sự cố kỹ thuật - tăng 50% đơn
giá.
•
Hoa
Tiêu trả tiền chờ đợi cho tàu biển theo số giờ thực tế phải chờ đợi.
*
Tàu
hoạt động hàng hải quốc tế
:100 USD/ giờ
*
Tàu
hoạt động vận tải nội địa
:
250.000 đ/ giờ
Những
quy định chung:
•
Đối
với tàu thủy không tới thẳng cảng đến mà xin neo lại dọc đường (trừ các tuyến không được chạy đêm) chủ tàu phải trả chi phí phương tiện phát sinh thêm trong việc đưa đón hoa tiêu. Mức thu chi phí phương tiện không quá 30 USD/tàu/lần (hoạt động hàng hải quốc tế) và không quá 300.000đ/tàu/lần (hoạt động hàng hải nội địa).
•
Đối
với tàu thủy chở hàng lỏng (LIQUID CARGO TANKERS): Trọng tải GT tính
phí được quy định bằng 85% GT lớn nhất trong giấy chứng nhận của Đăng
kiểm - không phân biệt tàu có hay không có các két nước dằn phân ly.
•
Đối
với tàu thủy ra - vào chở khách; sửa chữa hoặc phá dỡ: Trọng tải GT
tính phí được quy định bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận
của đăng kiểm.
•
Trường
hợp trong một chuyến, tàu thủy nhận, trả hàng xuất nhập khẩu tại nhiều
cảng biển Việt Nam; đồng thời, có kết hợp nhận, trả hàng nội địa thì
được coi là hoạt động vận tải quốc tế và được áp dụng theo Biểu mức
thu phí, lệ phí hàng hải đối với hoạt động hàng hải quốc tế.
•
Tàu
thủy vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/
tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi trong tháng được áp dụng mức thu
bằng 80% mức thu quy định.
•
Tổ
chức, cá nhân có tàu thủy vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng
hải nhiều hơn 8 chuyến/ tháng thì từ chuyến thứ 9 trở đi trong tháng
được áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định.
•
Tổ
chức, cá nhân có tàu thủy chở khách du lịch theo quy định tuyến với
tần suất tối thiểu 4 chuyến/ tháng/ cảng được áp dụng mức thu bằng
50% mức thu quy định (đối với tàu hoạt động hàng hải quốc tế).
•
Tổ
chức, cá nhân có tàu thủy chở khách hoạt động định tuyến có dung tích
toàn phần từ 50.000 GT trở lên được áp dụng mức thu phí hoa tiêu bằng
40% mức thu quy định (đối
với tàu hoạt động hàng hải quốc tế).